Tìm hiểu bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống

tim-hieu-benh-viem-khop-thieu-nien-tu-phat-he-thong

Viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống chiếm 5 – 15% nhóm bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát. Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát hệ thống là biểu hiện tổn thương nội tạng kèm theo sốt cao đặc trưng và các tổn thương lan tỏa ngoài khớp (da, mạch máu, tim, phổi, gan, lách, hạch…).

1. Định nghĩa viêm khớp thiếu niên

Viêm khớp thiếu niên hệ thống là một bệnh viêm khớp mạn tính, thường xảy ra ở trẻ dưới 16 tuổi, không rõ căn nguyên rõ ràng, thời gian tồn tại của bệnh viêm khớp thiếu niên ít nhất trên 6 tuần, đã loại trừ được các căn nguyên khác gây viêm khớp. Bệnh viêm khớp thiếu niên được xác định khi:

Sưng khớp hoặc có tràn dịch màng trong khớp
Hoặc có ít nhất 2 dấu hiệu sau: Đau khớp thường xuyên hoặc đau khi vận động, hạn chế vận động khớp, cảm giác tăng nóng tại khớp

Viêm khớp thiếu niên hệ thống thường thoáng qua, nhưng bệnh gây ra các tổn thương ngoài khớp thường nặng và kéo dài có thể gây tử vong cho trẻ. Bệnh viêm khớp thiếu niên cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý có biểu hiện toàn thân khác như nhiễm trùng huyết, viêm da cơ, viêm đa cơ, bệnh Kawasaki, Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Behet, bạch huyết cấp…

tim-hieu-benh-viem-khop-thieu-nien-tu-phat-he-thong-1

Viêm khớp thiếu niên hệ thống là một bệnh viêm khớp mạn tính

2. Triệu chứng bệnh viêm khớp thiếu niên

2.1. Triệu chứng lâm sàng

2.1.1. Triệu chứng tại khớp

Đau khớp là triệu chứng sớm và thường thoáng qua.

điển hình là khớp cổ tay, khớp gối, khớp cổ chân. Một số trường hợp viêm đa khớp ở khớp bàn tay, khớp háng, cột sống cổ và khớp thái dương hàm dưới.

2.1.2. Triệu chứng ngoài khớp:

Sốt trong bệnh viêm khớp thiếu niên thường xuất hiện trong đợt khởi phát, nhưng cũng có thể xảy ra sau đợt viêm khớp. Tính chất sốt: Có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày, thường xảy ra vào buổi chiều hoặc tối. Sốt tăng cao và giảm nhanh dưới nhiệt độ bình thường vào sáng sớm, có thể xuất hiện kèm ớn lạnh, đau cơ, biếng ăn, mệt mỏi.

Phát ban: Đặc điểm ban dạng dát hình tròn màu hồng, xung quanh nhạt màu, thường riêng biệt, có đường kính khoảng 2-10mm, ban dễ phai, nổi bật nhất khi trẻ sốt, mờ đi khi nhiệt độ trở về bình thường và xuất hiện trở lại khi có đợt sốt khác. Ban thường thấy ở thân người, gốc chi hoặc toàn thân.
Viêm màng thanh dịch và tổn thương tim: có thể phát hiện ở hầu hết các trường hợp bệnh viêm khớp thiếu niên hệ thống trong đợt tiến triển bệnh nhưng lượng ít, không có triệu chứng.

thường gặp trong đợt cấp của bệnh viêm khớp thiếu niên, có thể có viêm phổi mô kẽ lan tỏa nhưng hiếm.
Đau bụng có thể do viêm màng bụng hoặc căng bao gan nguyên nhân do gan to nhanh, có thể biểu hiện giống như cơn đau bụng cấp.
Tổn thương hệ liên võng nội mô: Vị trí tổn thương thường gặp ở cổ, hạch mạc treo; hạch không đau, mềm và di động. Gan to gặp ở bệnh viêm khớp thiếu niên thể hệ thống hoạt động, có thể kèm chỉ số men gan tăng. Lách to gặp trong khoảng 30-50% trường hợp. Trong hội chứng Felty, trẻ có biểu hiện lách to và dấu hiệu cường lách (giảm cả ba dòng ở ngoại vi).
Các triệu chứng khác: triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như kích thích, giảm tri giác, co giật và dấu hiệu màng não. Viêm màng bồ đào ít gặp ở bệnh viêm khớp thiếu niên thể hệ thống.
Tổn thương khớp thường gặp ở khớp cổ tay, khớp háng, khớp vai. Tổn thương cột sống cổ và khớp háng thường ở giai đoạn trễ. Viêm dính cột sống và khối xương cổ tay thường gặp ở thể hệ thống nặng, kháng trị.

tim-hieu-benh-viem-khop-thieu-nien-tu-phat-he-thong-2

Nên đi khám khi có các biểu hiện của viêm khớp hệ thống

2.2. Triệu chứng cận lâm sàng

Bạch cầu máu thường tăng rất cao 30.000-50.000/ mm3 trong đó bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế.
Tiểu cầu tăng cao có thể tới 1.000.000/ mm3; thiếu máu với nồng độ Hb từ 7-10 g/dl.
Tốc độ máu lắng tăng rất cao, tăng Fibrinogen, Ferritin và D-dimer tăng vừa. Nếu tốc độ máu lắng và Fibrinogen giảm đột ngột cần phải chú ý đến dấu hiệu sớm của hội chứng hoạt hóa đại thực bào (MAS).
Tăng các globulin miễn dịch đa dòng, nhưng các tự kháng thể (RF, ANA) thường âm tính.
Xét nghiệm dịch khớp có số lượng bạch cầu từ 10.000 đến 40.000/mm3. Một số ít trường hợp bạch cầu có thể tăng tới 100.000/mm3, cần chẩn đoán phân biệt với viêm khớp nhiễm trùng.

Xquang có thay đổi ở xương và phần mềm thường gặp ở trẻ viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống.

Những thay đổi sớm trên X quang có liên quan với tăng số lượng tiểu cầu và tồn tại triệu chứng viêm toàn thân trên 6 tháng.

3. Chẩn đoán viêm khớp thiếu niên hệ thống

3.1. Chẩn đoán viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống (ILAR)

Viêm bất kỳ khớp nào với sốt đặc trưng mỗi ngày kéo dài trên 2 tuần
Ban mau phai mờ
Hạch toàn thân
Gan lớn hoặc lách lớn.
Viêm màng thanh dịch.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán loại trừ bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống khi có các biểu hiện đi kèm sau đây:

hoặc tiền sử mắc bệnh vẩy nến ở họ hàng đời thứ nhất.
Viêm khớp ở bé trai HLA-B27, khởi phát bệnh sau 6 tuổi
Viêm cột sống dính khớp thiếu niên, viêm điểm bám gân, viêm khớp cùng chậu với viêm ruột mạn, hội chứng Reiter, viêm màng bồ đào trước, hoặc có tiền sử của một trong số các bệnh lý này ở họ hàng đời thứ nhất.
Hiện diện của yếu tố viêm khớp dạng thấp ở 2 lần xét nghiệm cách nhau trên 3 tháng.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *